Trong thiết lập chương trình gia công CNC thì tính toán chế độ cắt sao cho thích hợp là thắc mắc được rộng rãi người quan tâm. Phương pháp để thiết lập chế độ cắt theo vật liệu hay theo đường kính dao và công thức tính như thế nào? Tốc độ cắt nên chọn trong phần mềm SolidCAM Tốc độ cắt hay còn được gọi là tốc độ bề mặt có thể hiểu đơn thuần đây là tốc độ mà phương tiện cắt chuyển di trên bề mặt phôi. SFM và RPM sở hữu mối liên hệ sở hữu nhau có thể mường tượng tiện dụng lúc liên tưởng tới máy tiện, nếu phôi càng nhỏ thì tốc độ bề mặt càng nhỏ, tương tự giả dụ dao càng nhỏ thì tốc độ bề mặt càng nhỏ. Tốc độ cắt phụ thuộc cốt yếu vào mẫu vật liệu bạn đang cắt và loại công cụ cắt bạn đang sử dụng. Độ cứng của nguyên liệu làm việc có can hệ phần lớn đến tốc độ cắt được đề xuất: vật liệu khiến cho việc càng cứng, tốc độ cắt càng chậm. nguyên liệu làm việc càng mềm, tốc độ cắt được yêu cầu càng nhanh. Độ cứng của nguyên liệu phương tiện cắt cũng sẽ sở hữu can dự số đông đến tốc độ cắt được để xuât: dụng cụ mang vật liệu càng cứng, tốc độ cắt càng nhanh phương tiện cắt mang nguyên liệu càng mềm, tốc độ cắt được yêu cầu càng chậm. Xem thêm: Phần mềm lập trình CNC tốt nhất cho SOLIDWORKS là phần mềm nào? các thông số cần quan tâm khi chọn chế độ phay ho chiều sâu cắt (depth of cut) - là chiều sâu vật liệu được cắt sau mỗi lần dao chạy qua. h chiều sâu phay (feature depth) - là tổng chiều (độ) sâu vật liệu được cắt sau lúc chấm dứt công đoạn chạy dao. Bình thường thì chiều sâu này ko được quá chiều dài me cắt, trừ 1 số trường hợp mẫu mã phôi có góc thoát hoặc dao đặc biệt. T số me dao (teeth) - là số me cắt của dao. Lt lượng ăn dao/răng (feed per tooth or chip load) - lượng nguyên liệu mà một me dao mang thể cắt được chiều tiến dao. L lượng chạy dao/vòng - lượng vật liệu mà dao có thể cắt được chiều tiến dao sau lúc quay 01 vòng. F tốc độ tiến dao (feed) - tốc độ tiến của dao trong thời kỳ cắt (mm/min hoặc inch/min). S tốc độ quay dao (speed) - tốc độ quay của dao trong giai đoạn cắt (vòng/phú rpm). Để tính được tốc độ tiến bàn ta dựa vào công thức sau: F = S x Lt x T (mm/min or inch/min) Lưu ý: Lượng ăn dao răng này tính theo phương chạy dao chứ chẳng phải theo phuơng z, ví dụ dao một me lượng ăn dao răng Lt = 0.1 (theo sách của Nga là Fz) S = 10,000 vòng/phút thì để đảm bảo Fz = 0.1 (thực hiện được 10,000 lần tiến dao 0.1 trong 1 phút) thì F = 10,000 x 0.1, còn T thì bao nhiêu me ta nhân bấy nhiêu lần) Trong đó Lt tùy theo dao & nguyên liệu mà rất khác nhau. Nhưng giả dụ quá to thì quá chuyển vận dao, còn nếu như dao quá nhỏ thì dao trượt & nhanh mòn. S tùy theo dao & nguyên liệu mà rất khác nhau. thông thường Giữa nhôm, đồng thau và đồng đỏ sở hữu lượng chạy dao chênh lệch tương đối lớn (đồng đỏ < nhôm 50%), có thép thì < 75%. Chạy cạnh & chạy cắt (slot) thì tùy vào độ sâu một cũng như độ lấn dao (step over) của nhát cắt mà với tốc độ yêu cầu cũng đổi thay (tốc độ spindle). có dao ngón thép gió (HSS end mill) thì Lt thường khoảng 0.05-0.1mm sở hữu dao thép gió (HSS) thì sở hữu con đường kính 3mm cắt nhôm, tốc độ spindle nên để 6000rpm, có dao cát bít thì 24000rpm. Tuyến phố kính dao tỉ lệ nghịch sở hữu tốc độ spindle. Chế độ chạy biên/cạnh (profile) Chạy cắt (slot) bây giờ ở Việt Nam, các dịch vụ dao cụ đang mang phổ quát nhất trên thị phần đó là các hãng dao cụ của Trung Quốc hoặc dao của Đài Loan. Nên chúng ta sẽ tiêu dùng một số tham số dao của Đài Loan làm hạ tầng để với thông báo sơ bộ cho việc cài đặt chế độ chạy máy. Tùy theo tình hình thực tế: tiếng ồn, độ rung động, bề mặt sản phẩm mà có nâng cao giảm cho thích hợp Dao phay chúng ta chọn làm cho thông số dòng là cái dao phay ngón (End Mill), các con phố kính 6mm (rất thông dụng, đầy đủ spindle nào với thể thể gá lắp được). Dao 2 me hợp kim, góc me 25 - 35 độ, có tráng lớp phủ: TiAln (thường thấy màu xanh xậm hoặc đen), độ cứng bề mặt mang thể lên đến 3500HV, nhiệt độ khiến cho việc có thể đạt 800oC. TG (thường có màng vàng), độ cứng bề mặt có thể lên tới 2300HV, nhiệt độ làm việc có thể đạt 600oC. Chất liệu phôi gia công: nhôm (aluminum alloys) thông số gợi ý lúc cắt biên (side – profile): S: 10,000 - 11,000 rpm F: 800 - 1000 mm/min Step down max: 9mm Step over: 0.6 - một mm tham số gợi ý lúc cắt (profile-slot): S: 80000 rpm F: 600 - 700 mm/min Step down max: 6mm - sở hữu chất liệu đồng thau (brass) thì thông số chạy dao toàn bộ nhôm. - có chất liệu đồng đỏ (copper) thì thông số chạy dao S & F giảm 50-60%. - sở hữu con đường kính dao thì tỉ lệ nghịc mang S. F giữ nguyên. Chế độ cắt của gia công luôn tiện Chiều sâu cắt t (mm) là lớp kim lọai được tiện thể đi trong một đường chuyển dao chiều sâu cắt được đo theo phương vuông góc sở hữu bề mặt gia công. t = D – d/2 (mm) Trong đó: D là các con phố kính đang gia công (mm) d là tuyến phố kính đã gia công (mm) - lúc tiện thể con đường kính lỗ chiều sâu cắt là nửa hiệu của con đường kính lỗ sau lúc gia công và các con phố kính lỗ trước khi gia công. - lúc một thể mặt đầu chiều sâu cắt là kích thước của lớp kim lọai bớt đi theo phương vuông góc mang mặt đầu. - lúc nhân tiện cắt đứt chiều sâu cắt là bề rộng của rãnh được cắt. Lượng chạy dao S (mm/vòng) là quãng các con phố chuyển dịch của đỉnh dao theo phương chạy dao trong 1 vòng quay của phôi. Tốc độ cắt V (m/phút) là quãng tuyến đường đi được của 1 điểm xa nhất trên bề mặt cắt tương đối so mang đỉnh dao trong 1 tổ chức thời kì. các yếu tố tác động đến chế độ cắt trong gia công cơ khí Chiều sâu cắt (t): Là khoảng cách giữa các bề mặt đang và đã gia công, đo theo chiều vuông góc có bề mặt đã gia công. Lượng chạy dao (s): Là khoảng phương pháp chuyển dịch của dao trên vòng quay của phôi, hoặc là khoảng dịch chuyển của phôi sau 1 vòng của dao. Thương có lượng chạy dao dọc, ngang, nằm ngang, thẳng đứng, nghiêng, hoặc là lượng chạy dao tròn Chiều rộng của Phôi b(mm): Là khoảng phương pháp giữa các bề mặt đang và đã gia công đo theo mặt cắt. Chiều dày phôi a (mm): Là khoảng bí quyết giữa hai vị trí liên tục của mặt cắt sau 1 vòng quay của phôi hay sau một lần chạy dao, đo theo phương vuông góc có chiều rộng phôi. Diện tích phôi f (mm2): Là chiêu sâu cắt (t) và lượng chạy sao (S), hoặc chiều rộng phôi (b) với chiều dày (a): f = ts = ba Tốc độ cắt V(m/ph): Là đoạn trục đường dịch chuyển của lưỡi cắt đối mang mặt đang gia công trong 1 công ty thời kì. Vậy thì mỗi bí quyết gia công khác nhau thì đều có các tham số về chế độ cắt khác nhau, và chế độ cắt phụ thuộc vào đầy đủ nhân tố. Chính do đó những thông số chế độ cắt và đặc thù là phương pháp chọn lựa thông số chế độ cắt trong gia công cơ khí chế tác máy là điều mà bạn cần lưu ý. Trong phần thiết lập chế độ cắt của phần mềm SolidCAM cho chúng ta 2 phần thiết lập chế độ cắt biệt lập, chế độ cắt thô và cắt tinh trong cộng một chương trình. Với phần thiết lập chế độ cắt này rất cởi mở cho người sử dụng thiết lập các chế độ cắt 1 bí quyết dễ dàng và sử dụng phổ biến tùy chọn vào từng trường hợp gia công khác nhau. Spin rate: là tốc độ trục chính lúc phá thô Feed: bước tiến dao lúc dao chạy phá thô Spin finish: tốc độ trục chính lúc chạy tinh lại Finish feed XY: bước tiến dao lúc chạy tinh cuối bên cạnh đó lúc thiết lập chương trình Chế Độ Cắt Lập Trình CNC sở hữu đa dạng chiếc dao khác nhau, phần mềm thiết bị thêm cho chúng ta thiết lập toolkit, mỗi 1 con dao chúng ta có thể thiết lập cho nó một chế độ cắt riêng và sẽ lưu lại thành 1 list dao template cho từng sản phẩm cũng như từng chiếc vật liệu khác nhau. Để lúc làm cho chương trình mang các chi tiết có biên dạng tương đương hoặc giống mang sản phẩm đã từng thiết lập thì chúng ta chỉ cần lấy list dao đã thiết lập chế độ cắt với sẵn và sử dụng luôn mà không cấp thiết lập lại. Điều này giúp cho người làm cho chương trình dễ dàng hơn và thao tác tốc độ hơn khi thiết lập trong phần dụng cụ. Sau đó mang thể lưu lại List dao thành một Template riêng trong mục Save template như hướng dẫn hình ảnh dưới đây: Vậy người sử dụng sở hữu thể thiết lập Chế Độ Cắt Lập Trình CNC cũng như thiết lập List dao thành một Template riêng, 1 cách đơn thuần và sử dụng một phương pháp hiệu quả. Công tác thiết lập chương trình gia công trong phần mềm SolidCAM 1 cách đơn thuần và chóng vánh.