So sánh chu trình tiện ren G76 G92 G32 trên máy tiện

Thảo luận trong 'Rao vặt Công nghệ' bắt đầu bởi MediaViHoth, 25/2/25.

  1. MediaViHoth
    Offline

    MediaViHoth Active Member

    Tham gia ngày:
    23/3/22
    Bài viết:
    276
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Trong gia công CNC, các chu trình luôn thể ren G76, G92, G32 đóng vai trò quan yếu trong việc tạo ra các sản phẩm ren xác thực và chất lượng cao. Mỗi chu trình mang đặc điểm và ưu nhược điểm riêng, bài viết này sẽ so sánh các chu trình luôn tiện ren chi tiết, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức lập trình gia công.
    So sánh và Phân tích các chu trình một thể ren trên máy CNC

    Trong chu trình gia công ren, bí quyết tiến dao (infeed) là yếu tố quan trọng sở hữu tác động tới năng suất và độ bền của công cụ cắt, chất lượng của mối ren. Sở hữu hai phương pháp tiến dao lúc thực hiện gia công ren là: Tiến dao theo phương trọc dục và tiến dao theo phương hướng kính.
    với một số chu trình một thể ren phổ biến như : G76, G92, G32. Sau đây là Nhận định ưu nhược điểm của các chu trình tiện thể ren.

    một. Chu trình nhân tiện ren G32

    Cấu trúc G32 X_Z_F_
    Trong đó:

    • X đường kính chân ren.
    • Z chiều dài ren
    • F Bước ren
    Ưu điểm:
    • Thiết lập nhanh chóng, thuận lợi có thể vận dụng được sở hữu phổ thông chiếc máy.
    • Vi góc vào dao của G32 theo kiểu hướng tâm nên chất lượng bề mặt của 2 bên ren đều đồng nhất.
    Nhược điểm:
    • Thiếu đi sự linh hoạt vì chỉ với thể thực hiện một đường cắt ren duy nhất nên khi sử dụng G32 ta phải tự phân luồng các lớp cắt, thực hành phần nhiều những công việc định vị dụng cụ ren.
    • Do vào hướng tâm nên lực cắt tác dụng lên công cụ cắt lớn, đặc biệt là phần mũi dao, dễ gãy mũi dao
    Ví dụ:
    Trên phần mềm SolidCAM ta chỉ cần tuyển lựa G32 (yes) thì chu trình G92 được thực thi và tạo G-code

    • N10 G50 S800 T0100
    • N20 G97 S800 M03
    • N30 G00 X90.0 Z5.0
    • N40 X22.026
    • N50 G32 X49.562 Z-71.5 F3.0
    • N60 G00 X90.0
    • N70 Z5.0
    • N80 X21.052
    • N90 G32 X48.588 Z-71.5
    • N100 G00 X90.0
    • N110 Z5.0
    • N120 X150.0 Z150.0
    • N130 M30
    2. Chu trình hỗn tạp nhân thể ren G76

    Cấu trúc gồm hai dòng:
    G76 P_ _ _ Q_ R_
    G76 X_ Z_ P_ Q_ R_ F_
    Trong đó:
    P (m)_ Số lần một thể ren tinh (0-99 lần).
    (a) _ Khoảng vuốt chân ren:
    (œ) _ Góc vào dao của dao luôn tiện ren:
    Q(Dd min)_ Chiều sâu cắt nhỏ nhất (Q1000 =1 mm).
    R(d)_ Lượng dư gia công tinh (R1000 = một mm).
    X(u)_ con đường kính chân ren theo phương X.
    X(u) = các con phố kính đỉnh ren - 1.3 bước ren
    hoặc X(u) = tuyến đường kính đỉnh ren - 2 chiều cao ren
    P(Di)_Chiều cao ren (tính theo bán kính và luôn dương, không dấu chấm thập phân, P1000 =1 mm)
    Ren hệ Mét:
    (chiều cao ren ngoài = 0.6134 bước ren)
    (chiều cao ren trong = 0.5413 bước ren)
    thí dụ: chiều rao ren ta tính được = 3.95 mm thì ta viết P3950
    Q(Dk)_ Chiều sâu lớp cắt đầu tiên (tính theo bán kính và luôn dương).
    R (Dd)_ Độ sai lệnh bán kính mặt đầu côn và mặt chấm dứt côn, trị giá này với thể âm hoặc dương.
    F(f)_ Tốc độ tiến dao: F (mm/vòng) = bước ren
    Ưu điểm:

    • có thể thiết lập tham số khống chế góc tiến dao mỗi lần tiện ren để gia tăng năng suất, độ bền của dụng cụ cắt.
    • với phổ thông giá trị để ta mang thể thiết lập và kiểm soát phân luồng các lát cắt khác nhau
    Nhược điểm:
    • Phải thiết lập trước phổ biến giá trị.
    Ví dụ:
    Trên phần mềm SolidCAM ta chỉ cần bỏ chọn lọc G32, G92 thì chu trình G73 được thực thi và tạo G-code
    N10 T0300
    N20 G97 S800 M03
    N30 G00 X30 Z5 T0303
    N40 G76 P021060 Q100 R100
    N50 G76 X18.05 Z-20 P920 Q200 F1.5
    N60 G00 X50 Z-20
    N70 G76 P021060 Ql00 R100
    N80 G76 X38.05 Z-52 P920 Q200 F1 .5
    N90 G00 X200 Z200
    N100 M30

    3. Chu trình luôn tiện ren G92

    Cấu trúc G92 X_Z_R_F_
    Trong đó: X tuyến đường kính chân ren.
    Z chiều dài ren.
    F Bước ren.
    Xem thêm:

    Ưu điểm:
    • cởi mở trong việc kiểm soát mọi độ sâu của các con phố ren, do đó những mẫu của chương trình cnc sẽ là trục đường kính được tính toán cho mỗi tuyến phố đi qua ren.
    • Vì mang cấu cấu trúc căn bản như G32 nhưng chúng ta sở hữu thể giới hạn chu trình một thể ren bất cứ lúc nào bằng cách thức bấm FEED HOLD.
    • Vi góc vào dao của G92 theo kiểu hướng tâm nên chất lượng bề mặt của hai bên ren đều đồng nhất.
    Nhược điểm:
    • Chỉ tiêu dùng được mang cái máy hệ điều hành Fanuc.
    • Do vào hướng tâm nên lực cắt tác dụng lên dụng cụ cắt lớn, đặc biệt là phần mũi dao, dễ gãy mũi dao.
    Trên phần mềm SolidCAM ta chỉ cần chọn lọc G92 (yes) thì chu trình G92 được thực thi và tạo G-code
    O0001
    T0300
    G97 S1500 M03
    G00 X30.0 Z5.0 T0303
    G92 X19.5 Z-15.0 F2.0
    X19.2
    X18.9
    X18.6
    X18.4
    X18.2
    X18.
    X17.8
    X17.6
    X17.4
    G00 X50.0
    Z-25.0 S1000
    G92 X39.5 Z-50.0 F2.0
    X39.2
    X38.9
    X38.6
    X38.4
    X38.2
    X38.
    X37.8
    X37.6
    X37.4
    G00 X200.0 Z200.0 T0300
    M30

    Tối ưu lập trình gia công CNC với biện pháp SolidCAM từ ViHoth

    SolidCAM - giải pháp CAM hàng đầu được cung ứng độc quyền tại ViHoth Solutions. Giúp rút ngắn thời kì gia công, tối ưu hóa đường chạy dao và hạn chế lỗi một cách đáng kể. Công nghệ iMachining độc đáo giúp tiết kiệm tới 70% thời gian gia công so sở hữu các cách thức truyền thống.
    SolidCAM cũng hỗ trợ phổ biến các chu trình gia công như phay, tiện, nhân thể phay phối hợp, gia công 5 trục,... Đem đến sự linh động cao trong cung ứng. Giao diện phần mềm gần gũi, dễ dùng, giúp rút ngắn thời kì lập trình và tránh lỗi.
    ViHoth Solutions là đối tác đáng tin cậy, sản xuất dịch vụ hỗ trợ công nghệ chuyên sâu và huấn luyện phần mềm giúp quý khách dùng SolidCAM hiệu quả. Địa chỉ có ViHoth qua hotline 0961235303 để được trả lời và trải nghiệm miễn phí SolidCAM ngay!
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)